chình ình
Định nghĩa
- Tính từ:
- Không cử động, nằm im tại chỗ: "chình ình" chỉ trạng thái của người hoặc vật nằm yên một chỗ, không nhúc nhích, thường mang sắc thái khó chịu hoặc bất tiện.
- ỳ ra, không chịu di chuyển: Dùng để miêu tả hành động nằm lì, không chịu thay đổi vị trí dù có yêu cầu hoặc cản trở.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Nó chình ình nằm trên ghế, không chịu dậy dù đã gọi nhiều lần. (Nó nằm im trên ghế, không di chuyển dù bị nhắc nhở.)
- Chiếc xe hỏng chình ình giữa đường, gây tắc nghẽn. (Chiếc xe hỏng nằm yên giữa đường, gây cản trở giao thông.)
- Con mèo chình ình ngủ suốt buổi chiều. (Con mèo nằm im ngủ suốt cả buổi chiều.)
Các cách sử dụng nâng cao
"chình ình ra đấy": nhấn mạnh sự ỳ ra, không chịu nhúc nhích.
- Cậu ấy chình ình ra đấy, không chịu giúp đỡ ai. (Cậu ấy nằm lì một chỗ, không muốn làm việc gì.)
"chình ình như khúc gỗ": so sánh với vật vô tri, chỉ sự ì ạch, nặng nề.
- Anh ta chình ình như khúc gỗ trên giường. (Anh ta nằm im, không cử động, giống như khúc gỗ.)
Biến thể và từ gần giống
Ì (tính từ): nặng nề, khó di chuyển.
- Cái tủ này ì quá, kéo không nổi. (Cái tủ này nặng và khó di chuyển.)
Lì (tính từ): bướng bỉnh, không chịu thay đổi.
- Thằng bé lì lợm, không chịu nghe lời. (Thằng bé bướng bỉnh, không chịu nghe lời.)
Từ đồng nghĩa
- Nằm ỳ: nằm im không chịu dậy.
- Nó nằm � trên giường cả ngày. (Nó nằm im trên giường suốt ngày.)
- Không nhúc nhích: không cử động chút nào.
- Anh ấy đứng không nhúc nhích. (Anh ấy đứng yên, không cử động.)
Thành ngữ liên quan
- Chình ình như trâu nằm: so sánh với con trâu nặng nề, chỉ sự ì ra, khó lay chuyển.
- Nó chình ình như trâu nằm, không ai kéo dậy nổi. (Nó nằm im như con trâu, không ai có thể làm nó di chuyển.)